Cuộc sống hiện đại khiến nguy cơ bị mỡ máu cao ngày càng tăng, đặc biệt trẻ hóa với nhóm người thích đồ ăn sẵn, ít vận động.
Thế nhưng khi nhắc đến mỡ máu cao nhiều người thường chủ quan. Chỉ đến khi đi khám mới cuống cuồng lo phòng bệnh và điều chỉnh ăn uống.
Để có góc nhìn tổng quan về mỡ máu cao, hãy cùng tìm hiểu qua những thông tin dưới đây.
Mỡ máu cao là gì?
Có thể hiểu đơn giản, mỡ máu cao là tình trạng gia tăng cholesterol xấu hay chất béo trung tính (triglycerides) trong máu.
Điều này có thể dẫn đến tắc nghẽn mạch máu và gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe tim mạch và làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.

Nếu chỉ nói đến đây, nhiều người lo sợ nhưng thực tế cholesterol vốn không xấu.
Đây là một loại chất béo cần thiết để cơ thể tạo màng tế bào, sản xuất hormone và hỗ trợ tiêu hóa.
Nhưng xấu khi lượng cholesterol tăng quá cao khiến mỡ thừa bắt đầu bám vào thành mạch máu, ngày qua ngày tạo thành các mảng xơ vữa, giống như ống nước lâu ngày bị đóng cặn.
Và khi đó, mạch máu hẹp dần, máu khó lưu thông. Và đến một ngày, mảng xơ vữa ấy có thể bong ra, tạo cục máu đông, bịt kín dòng chảy lên tim hoặc lên não. Đó là khoảnh khắc xảy ra nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ - hai trong số những nguyên nhân tử vong hàng đầu tại Việt Nam.
Nguyên nhân gây mỡ máu cao
Có rất nhiều nguyên nhân khác liên quan đến lối sống, cách sinh hoạt dẫn đến mỡ máu cao gồm:
Gia đình
Nếu trong gia đình bạn có ông bà, bố mẹ, anh chị em hay họ hàng gần mắc mỡ máu thì khả năng cao là do gen di truyền trong gia đình và lúc này nguy cơ mắc mỡ máu gia đình của bạn là khá cao.
Những người mắc mỡ máu gia đình thường rất khó kiểm soát được lượng cholesterol nếu chỉ thông qua việc thay đổi lối sống. Để có thể kiểm soát được tình trạng này, cùng với việc thay đổi lối sống bạn cần phải kết hợp với việc điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Tăng mỡ máu gia đình do đột biến gen từ cha mẹ gây tình trạng mỡ máu cao.
- Tiền sử gia đình có người mắc tình trạng liên quan đến cholesterol, hoặc mắc bệnh mạch vành, đột quỵ.
Sinh hoạt và lối sống
- Một nguyên nhân chủ yếu khác dẫn đến mỡ máu cao là chế độ ăn uống không lành mạnh nhiều thực phẩm chứa các chất béo bão hòa như: phô mai, bơ, sữa, thịt béo,…và chất béo chuyển hóa như: thực phẩm chiên, rán, một số loại bơ thực vật,…
- Người mắc mỡ máu cao thường thừa cân, béo phì, ít vận động rèn luyện thể thao.
Nhưng theo chuyên gia dinh dưỡng, người gây cũng không nên chủ quan. Ngoài lối sống ít vận động, lo âu, rối loạn chuyển hóa "thủ phạm khiến người gầy bị mỡ mãu cao có thể là do ăn nhiều tinh bột tinh chế (cơm trắng, mì, bánh ngọt), thiếu chất xơ và rau xanh, hoặc ngủ không đủ giấc cũng làm rối loạn chuyển hóa lipid.
Người gầy thường có khối cơ ít, tốc độ đốt mỡ chậm, trong khi gan vẫn sản xuất lipid liên tục, vì thế trường hợp người gầy bị mỡ máu cao hoàn toàn có thể xảy ra.
- Hơn nữa, việc uống nhiều rượu, bia, thuốc lá, đồ uống có cồn... cũng gây ảnh hưởng.
Yếu tố sức khỏe
Khi mắc một số bệnh lý sau, bệnh nhân cũng có nguy cơ mắc mỡ máu cao: bệnh thận, bệnh gan, suy giáp, đa u tủy, hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS), hội chứng Cushing, xơ gan mật tiên phát, bệnh thận mãn tính, bệnh tiểu đường, chứng ngưng thở lúc ngủ....
Chỉ số mỡ máu cao bao nhiêu là nguy hiểm?
Chỉ số mỡ máu được coi là nguy hiểm khi các loại mỡ xấu vượt qua ngưỡng cho phép, làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và đột quỵ. Các mức độ nguy hiểm cụ thể được đo lường qua 4 chỉ số chính (đơn vị thường dùng là mmol/L hoặc mg/dL):
- Cholesterol toàn phần: Mức nguy hiểm là từ 6.2 mmol/L (hoặc ≥ 240 mg/dL) trở lên.
- LDL-Cholesterol (Mỡ xấu): Nguy hiểm khi ở mức ≥ 4.1 mmol/L (hoặc ≥ 160 mg/dL), đặc biệt nguy kịch khi vượt quá 190 mg/dL.
- Triglyceride: Rất nguy hiểm và báo động đỏ khi đạt mức ≥ 5.65 mmol/L (hoặc ≥ 500 mg/dL).
HDL-Cholesterol (Mỡ tốt): Khác với các chỉ số trên, chỉ số này càng cao càng tốt (bảo vệ tim mạch). Nếu dưới 1.0 mmol/L (hoặc < 40 mg/dL ở nam, < 50 mg/dL ở nữ), nguy cơ tim mạch sẽ tăng cao.
Lưu ý quan trọng: Tùy vào độ tuổi và tiền sử bệnh lý nền (như huyết áp, tiểu đường, tiền sử tim mạch), bác sĩ sẽ có đánh giá mức độ nguy hiểm khác nhau cho từng cá nhân.

Cholesterol là một dạng chất béo được sản xuất tại gan, tham gia vào sự hình thành của cấu trúc màng tế bào, vitamin D và hormone.
Dạng chất béo này không tan trong nước, chính vì thế mà chúng thông qua các hạt lipoprotein HDL và LDL để di chuyển trong máu. Trong đó:
- LDL đảm nhận chức năng vận chuyển cholesterol tới thành mạch máu. Chúng sẽ tích tụ ở thành mạch máu và hình thành nên các nút thắt làm hẹp thành mạch nếu lượng LDL cholesterol cao.
Hậu quả là gây cản trở sự lưu thông dòng máu, làm tăng nguy cơ tắc mạch máu - một trong những nguyên nhân gây đột quỵ và những cơn đau tim.
- HDL cholesterol đảm nhận vai trò vận chuyển LDL cholesterol đến gan và loại bỏ chúng khỏi cơ thể. Điều này giúp ngăn ngừa sự hình thành nút thắt gây tắc mạch từ đó giảm nguy cơ đột quỵ và mắc các bệnh lý về tim mạch.
Một dạng chất béo khác với cholesterol là triglyceride. Khi cơ thể sử dụng cholesterol để hình thành màng tế bào cùng các hormone thì triglyceride được sử dụng làm nguồn năng lượng.
Lượng calo thừa sẽ chuyển hoá thành triglyceride và dự trữ trong mô mỡ nếu cơ thể dung nạp nhiều calo hơn mức cần sử dụng. Theo đó, lượng triglyceride sẽ tăng cao nếu cơ thể thường xuyên dung nạp nhiều calo hơn mức cần dùng và điều này cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch và đột quỵ.
Người bệnh được chẩn đoán là mắc bệnh mỡ máu khi nồng độ LDL cholesterol hoặc tổng lượng cholesterol (bằng tổng của HDL cholesterol, LDL cholesterol và 20% triglyceride) cao hơn mức bình thường.
Triệu chứng mỡ máu cao
Người mắc mỡ máu thường không có triệu chứng cụ thể, đôi khi trước khi xuất hiện các triệu chứng thì bệnh đã trở nặng.
Nói về mỡ máu cao, thạc sĩ, bác sĩ Đoàn Vĩnh Bình, Trung tâm Thông tin Y khoa, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP HCM nếu có những dấu hiệu dưới đây nên khuyên người thân đi kiểm tra sức khỏe sớm.
- Người mỡ máu cao thường cảm thấy mệt mỏi, đau tức ngực khi gắng sức.
- Rõ rệt hơn là triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng... có thể xuất hiện lúc mới ngủ dậy hay khi phải di chuyển.
- Ngoài ra, một dấu hiệu khác không nên bỏ qua là tình trạng này còn gây tê bì và lạnh tay chân hoặc bàn tay, bàn chân, kèm chuột rút.
Chính vì thế, việc kiểm tra nồng độ cholesterol, LDL cholesterol trong máu thường xuyên được khuyến nghị cho cả những người khoẻ có tiền sử gia đình mắc mỡ máu.
Một số dấu hiệu nhận biết mỡ máu có thể kể đến như:
- Cảm giác đau ngực khi hoạt động mạnh;
- Xuất hiện u vàng ở gân, mông, khuỷu tay và đầu gối do chất béo tích tụ;
- U vàng mí mắt do cholesterol tích tụ quang mí mắt;
Xung quanh giác mạc xuất hiện vòng trắng xám.
Những người mắc mỡ máu gia đình nếu không được phát hiện và điều trị thì theo thời gian cholesterol sẽ tích tụ trong mạch máu gây xơ vữa mạch máu cùng nhiều biến chứng sức khỏe nghiêm trọng khác như đau tim, đau thắt ngực, cao huyết áp, đột quỵ, sỏi thận…
Để chẩn đoán mỡ máu gia đình, các bác sĩ thường thông qua một số phương pháp kiểm tra như:
Kiểm tra sức khoẻ thể chất
Kiểm tra sức khoẻ thể chất là một trong các phương pháp kiểm tra giúp hỗ trợ chẩn đoán mỡ máu gia đình. Việc thực hiện phương pháp này giúp các bác sĩ xác định chất béo tích tụ trong các phần của cơ thể. Cùng với đó, bác sĩ sẽ tiến hành khai thác tiền sử bệnh học của gia đình.
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu đánh giá mức cholesterol trong máu bao gồm tổng lượng cholesterol, HDL cholesterol và LDL cholesterol. Để chẩn đoán mỡ máu, các bác sĩ sẽ dựa trên 3 bộ tiêu chí chính đó là tiêu chí MEDPED, tiêu chí Simon Broome và tiêu chí Dutch Lipid Clinic Network.

Cụ thể:
- Theo tiêu chuẩn Simon Broome: Người bệnh được xác định là mắc bệnh mỡ máu khi tổng lượng cholesterol ở trẻ em dưới 16 tuổi cao hơn 260 mg/dL và 290 md/dL ở người trưởng thành.
Ngoài ra, nồng độ LDL cholesterol ở trẻ em cao hơn 155 mg/dL và 190 mg/dL ở người trưởng thành cũng được chẩn đoán là mắc bệnh mỡ máu.
- Theo tiêu chuẩn Dutch Lipid Clinic Network: Khi LDL cholesterol cao hơn 155 mg/dL thì mức tăng cholesterol được xác định.
Theo tiêu chuẩn MEDPED: MEDPED đưa ra ngưỡng cho mức cholesterol dựa trên tiền sử gia đình và tuổi tác.
Ngoài ra, kết quả xét nghiệm máu cũng bao gồm thông số về nồng độ triglyceride. Ở người khoẻ mạnh, nồng độ thường ở ngưỡng dưới 150 mg/dL.
Tiền sử gia đình và các kiểm tra khác
Các thành viên trong gia đình có nguy cơ mắc bệnh mỡ máu nếu một thành viên trong gia đình mắc bệnh mỡ máu hoặc bệnh lý tim mạch.
Các rối loạn chuyển hoá lipid khác cũng có thể được xem là một nhóm đối tượng nghi ngờ mắc bệnh mỡ máu. Chẳng hạn như rối loạn chuyển hóa protein trong máu, tăng lipoprotein, thiếu hụt enzyme phân giải lysosomal acid lipase…
Các kiểm tra khác bao gồm kiểm tra chất béo chuyên biệt và loại cholesterol, kiểm tra gen di truyền có liên quan đến mỡ máu.
Việc xác định gen đột biến có vai trò rất quan trọng trong việc điều trị sớm cho người bệnh, từ đó giảm nguy cơ tử vong do mắc bệnh tim mạch khi còn trẻ đồng thời xác định nguy cơ mắc mỡ máu của các thành viên khác trong gia đình.
Khi nào cần đi khám?
Đừng chỉ nhìn vào dấu hiệu mà nghĩ bản thân bị mỡ máu cao. Cách tốt nhất là nên kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ. Ngoài ra chuyên gia khuyến cáo bạn nên đi khám trong trường hợp này:
- Có triệu chứng bất thường: Thường xuyên hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, tê bì chân tay, thở gấp hoặc đau tức ngực.
- Xuất hiện các nốt mỡ dưới da: Thấy các u vàng nổi cộm trên mí mắt, khuỷu tay, đầu gối hoặc gót chân.
- Có yếu tố bệnh lý nền: Đang mắc bệnh đái tháo đường, huyết áp cao, suy giáp, hoặc bệnh thận.
- Có tiền sử gia đình: Ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột từng mắc bệnh mỡ máu cao hoặc bệnh tim mạch sớm.
Lịch khám mỡ máu định kỳ khuyến nghị
- Người trưởng thành khỏe mạnh: Nên kiểm tra mỡ máu định kỳ 4 - 6 năm/lần (bắt đầu từ 20 tuổi).
- Người có yếu tố nguy cơ (thừa cân, hút thuốc, ít vận động): Cần xét nghiệm 1 - 3 năm/lần hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
- Người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim, tiểu đường, mỡ máu: Nên tầm soát 1 năm/lần.
Lưu ý quan trọng trước khi đi xét nghiệm mỡ máu
- Nhịn ăn: Cần nhịn ăn từ 8 - 12 giờ trước khi lấy máu (chỉ uống nước lọc) để các chỉ số đo lường (đặc biệt là Triglyceride) chính xác nhất.
- Tránh rượu bia: Không uống rượu, bia hoặc các chất kích thích trong vòng 24 giờ trước khi xét nghiệm.
- Thuốc men: Thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc bạn đang sử dụng (như thuốc tránh thai, thuốc huyết áp, thuốc lợi tiểu...) vì có thể làm sai lệch kết quả.
Mỡ trong máu cao nên ăn uống gì?
Một chế độ ăn uống lành mạnh và lối sống có thể giúp giảm nguy cơ mỡ máu cao, một số thói quen được các bác sĩ khuyến khích người bệnh thực hiện gồm:

Thay mỡ động vật bằng dầu thực vật.
Chỉ nên ăn các loại thịt, cá khoảng 150 – 200g/ngày, không ăn quá 3 quả trứng/tuần và nên ăn cách ngày.
Không ăn thức ăn có nhiều chất béo như thịt mỡ, nội tạng động vật, da của các loại gia cầm, thay bằng đạm thực vật như đậu tương.
Hạn chế uống bia rượu, không hút thuốc lá
Ăn nhiều rau xanh và các loại trái cây như cam, bưởi, táo, nho,…
Tập luyện thể dục thể thao với các bài tập đi bộ nhanh, chạy, đạp xe,…
Khám sức khỏe định kỳ để được kiểm tra các chỉ số mỡ máu và được điều trị kịp thời.
Tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc khi chưa nhận được tư vấn của bác sĩ chuyên khoa.
Theo thạc sĩ, bác sĩ Đoàn Vĩnh Bình, Trung tâm Thông tin Y khoa, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP HCM nên bổ sung cách loại cá như cá nục, cá mòi, cá trích, cá bạc má hay cá cơm trong bữa cơm hàng ngày để phòng ngừa mỡ máu. Nhưng thực phẩm này không chỉ giàu omega-3, vitamin mà còn rất ngon, dễ chế biến.
Với kinh nghiệm cá nhân thông thường mỗi tuần nên ăn 2-3 bữa cá. Vì không gần biển nên tôi thường ưu tiên những loại cá nước ngọt hơn như rô phi, cá trắm cỏ...
Cách chế biến để hạn chế dầu mỡ tôi thường nướng, sốt cà chua hoặc nấu canh, luộc... Nếu nhà có người mỡ máu cao bạn có thể tham khảo những cách chế biến này.
Nhiều người cứ nghĩ mỡ máu cao nên bỏ hẳn hoa quả, nhưng theo bác sĩ Đoàn Vĩnh Bình chia sẻ trên Vnexpress người mỡ máu cao nên ăn thêm những loại hoa quả như bưởi, dâu tây, táo, chuối, bơ...
Loại quả kể đến ở trên không chỉ giàu chất xơ mà còn cung cấp kali, folate... có thể ổn định huyết áp, chống oxy hóa và duy trì độ đàn hồi cho mạch máu.

Người mỡ máu cao kiêng ăn gì?
Để kiểm soát và cải thiện chỉ số mỡ máu hiệu quả, bạn cần lưu ý tránh các nhóm thực phẩm cụ thể sau:
Thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa và cholesterol
Đây là nguyên nhân chính làm tăng cholesterol "xấu" (LDL) trong máu, gây xơ vữa động mạch:
Mỡ động vật và da gia cầm: Mỡ heo, mỡ bò, mỡ cừu; da gà, da vịt, da ngan...
Nội tạng động vật: Óc, tim, gan, cật, dạ dày... chứa hàm lượng cholesterol cực cao.
Thịt chế biến sẵn: Xúc xích, lạp xưởng, giăm bông, thịt xông khói, thịt đóng hộp.
Thực phẩm từ sữa giàu béo: Phô mai, bơ động vật, kem tươi, sữa nguyên kem.
Hải sản nhiều cholesterol: Cần hạn chế ăn quá nhiều tôm, mực, cua.
Thực phẩm chứa chất béo chuyển hóa (Trans Fat)
Loại chất béo này làm tăng cholesterol xấu và giảm cholesterol "tốt" (HDL), là tác nhân gây hại nghiêm trọng cho tim mạch:
Đồ chiên rán ngập dầu: Gà rán, khoai tây chiên, quẩy, các món tẩm bột rán.Thức ăn nhanh: Hamburger, pizza, khoai tây chiên công nghiệp.
Đồ nướng nhiệt độ cao: Thịt nướng trên bếp than, đồ nướng tẩm ướp nhiều dầu mỡ.
Đồ ngọt và tinh bột tinh chế
Đường và tinh bột trắng khi dư thừa sẽ nhanh chóng chuyển hóa thành chất béo trung tính (Triglyceride) gây mỡ máu:
Đồ ngọt: Bánh kẹo, sô-cô-la, sữa đặc, mứt trái cây.
Đồ uống chứa đường: Nước ngọt có gas, trà sữa, nước ép trái cây đóng chai, nước tăng lực.
Tinh bột trắng: Cơm trắng, bánh mì trắng, bún, phở, hủ tiếu làm từ gạo xay xát kỹ.
Đồ uống có cồn và chất kích thích
Rượu, bia: Uống thường xuyên làm rối loạn quá trình chuyển hóa mỡ trong gan, làm tăng cao Triglyceride và gây hại cho gan.
Thuốc lá: Nicotine làm tăng nguy cơ hình thành mảng bám trong lòng mạch, gây tăng cholesterol xấu.
Đồ ăn quá mặn
Ăn mặn (nhiều muối) tuy không trực tiếp làm tăng mỡ máu nhưng sẽ làm tăng huyết áp, gây xơ cứng động mạch, kết hợp với mỡ máu cao sẽ vô cùng nguy hiểm cho tim mạch. Hạn chế dưa cà muối, thực phẩm đóng hộp nhiều muối và các loại nước chấm đậm đặc.
Lời khuyên thay thế:Thay vì kiêng khem hoàn toàn, bạn hãy ưu tiên các thực phẩm lành mạnh để bảo vệ sức khỏe:
Dùng dầu thực vật (dầu ô liu, dầu đậu nành) thay cho mỡ động vật.
Ăn thịt nạc trắng (thịt gà bỏ da, thịt thăn) và tăng cường ăn các loại cá béo giàu Omega-3 (cá hồi, cá thu, cá trích).
Bổ sung nhiều chất xơ từ rau xanh, trái cây tươi (táo, cam, bưởi) và ngũ cốc nguyên hạt (yến mạch, gạo lứt).
Tập luyện thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày và duy trì cân nặng hợp lý.
Nếu bạn có lối sống lành mạnh thì mỡ máu cao có thể kiểm soát được. Như đã bàn đến ở trên, không ai có thể chống lại lão hóa. Nhưng già đi với một cơ thể khỏe mạnh hay ốm yếu thì đó là một lựa chọn ở bạn.
Hãy yêu bản thân, sống lành mạnh và nên khám định kỳ 6-12 tháng để biết tình hình sức khỏe của bản thân.
Nếu đọc được bài viết này hãy cùng chia sẻ đến với những người thân yêu, bạn bè và đừng quên chia sẻ cảm nghỉ của mình cùng Sống Hay nhé.
* Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng
Nguồn tham khảo:
Medlatec,tamanhhospital, nhathuoclongchau, benhvienvanhanh, bookingcare, benhviennamsaigon
























