Lá đinh lăng được nhiều gia đình trồng ngay sau mảnh vườn nhà. Không chỉ phần rễ, mà lá thân của cây đinh lăng còn có nhiều công dụng tốt với sức khỏe.
Bác sĩ CKII Lê Hữu Tuấn, chuyên gia đầu ngành về Y học cổ truyền và hiện là Phó Giám đốc chuyên môn tại Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc Dân Tộc đã chia sẻ cách nấu lá đinh lăng với nghệ giúp hỗ trợ người đau khớp, tiền đình... Áp dụng đúng giúp sống vui, sống khỏe mỗi ngày.
Lá đinh lăng nấu với nghệ có tác dụng gì?
Theo Y học cổ truyền, lá đinh lăng được ví như "nhân sâm của người nghèo" có vị đắng, tính mát, có thể bổ khí huyết, dưỡng tạng phủ, tăng sức bền, phục hồi sau ốm.
Nghệ giúp hành khí, hoạt huyết, tiêu viêm, làm sạch máu, hỗ trợ tuần hoàn máu lên não. Mà khi kết hợp nghệ với lá đinh lăng, thì lại càng hỗ trợ cho những người hay bị đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, tiền đình lâu năm do máu huyết lưu thông kém.

Lá đinh lăng nấu với nghệ là một bài thuốc dân gian có tác dụng chính là hoạt huyết, an thần, tiêu viêm và giảm đau. Sự kết hợp này mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe, đặc biệt trong việc hỗ trợ các bệnh lý về thần kinh và tiêu hóa.
Dưới góc nhìn Đông y, đinh lăng nấu với nghệ có những công dụng chính như:
- Giảm đau đầu, rối loạn tiền đình: Sự kết hợp giữa lá đinh lăng và nghệ giúp đả thông kinh lạc, tăng cường tuần hoàn máu não. Bài thuốc này rất tốt cho người hay bị hoa mắt, chóng mặt, đau nửa đầu hoặc rối loạn tiền đình do máu lưu thông kém.
- Cải thiện giấc ngủ: Đinh lăng có tác dụng bồi bổ khí huyết, an thần, giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ, ngủ sâu giấc hơn và giảm tình trạng suy nhược thần kinh.
- Hỗ trợ dạ dày và tiêu hóa: Nghệ nổi tiếng với hoạt chất Curcumin có tính kháng viêm, làm lành vết loét và giảm đau dạ dày rất hiệu quả
- Giảm đau nhức xương khớp: Nước đinh lăng nấu nghệ có tính ấm, giúp hỗ trợ lưu thông khí huyết, làm dịu các cơn đau mỏi lưng, tê bì chân tay hoặc đau nhức khi thay đổi thời tiết.

Cách nấu nước lá đinh lăng và nghệ
Bác sĩ CKII Lê Hữu Tuấn chia sẻ cách nấu lá đinh lăng với nghệ như sau:
- Lấy 1 nắm lá đinh lăng tươi (khoảng 20 - 30g chọn lá không quá non hoặc quá già), nếu là lá khô chỉ cần 10-15g và 3 lát nghệ tươi (đập dập).
- Cho các nguyên liệu vào nồi cùng khoảng 1 lít nước. Đun sôi rồi để lửa nhỏ trong khoảng 10 - 15 phút để tinh chất tan ra.
- Cuối cùng rót ra bình. Chắt lấy nước uống khi còn ấm. Chia ra uống trong ngày, nhưng không thay thế nước lọc, một tuần nên uống 1-2 lần.
Người nào không nên uống nước lá đinh lăng nấu nghệ:
Mặc dù là thảo dược lành tính, bạn không nên quá lạm dụng để tránh tác dụng phụ:
- Ai huyết áp thấp nên thêm vài lát gừng để điều hòa khí huyết.
- Còn người có dạ dày yếu thì cần tránh uống lá đinh lăng nấu nghệ lúc đói.
- Không dùng khi người bị tiêu chảy.
- Không uống thay nước lọc: Chỉ nên sử dụng nước này như một liệu trình ngắn ngày hoặc uống với liều lượng vừa phải để bồi bổ.
- Đối tượng cần tránh: Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu, trẻ nhỏ và người mắc bệnh tiểu đường hoặc huyết áp thấp cần thận trọng và nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Đinh lăng có tác dụng gì?
Lá đinh lăng là loài cây rất quen thuộc với người Việt, từ lâu được ví như "sâm Nam" nhờ chứa nhiều hoạt chất có giá trị, thường được sử dụng để bồi bổ sức khỏe.
Trong đề tài "Nghiên cứu tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính chống loãng xương từ nguồn tài nguyên thực vật tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam" (mã số KHCBHH.02/19-21) do TS Nguyễn Hải Đăng cùng nhóm nghiên cứu thuộc USTH thực hiện đã chứng minh đinh lăng còn được phát hiện có tiềm năng trong hỗ trợ điều trị loãng xương. Đề tài nghiên cứu này đã được Hội đồng khoa học đánh giá, xếp loại Xuất sắc.
Từ nghiên cứu này, một lần nữa khẳng định công dụng của lá đinh lăng và nguồn lá thảo dược đa dạng ở Việt Nam trong việc hỗ trợ và điều trị bệnh.

Ngoài nấu nước pha uống, lá đinh lăng non còn được nhiều người dùng trong các món cuốn, ăn với thịt chua. Bên cạnh đó, lá đinh lăng rán trứng cũng rất ngon, có nhiều công dụng bạn có thể đọc thêm trên Sống Hay.
* Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng.
Nguồn tham khảo: Bác sĩ CKII Lê Hữu Tuấn































