Tam thất là một dược liệu quý, còn được gọi là sâm tam thất, kim bất hoán, điền thất nhân sâm, tên khoa học là Panax pseudo-ginseng.
Ở Việt Nam, tam thất thường mọc trên những vùng núi cao như ở Lào Cai, Hà Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Lai Châu,... Loại thảo mộc này có thể sử dụng cả củ, hoa và nụ. Trong đó, củ tam thất có giá trị dược liệu cao và cũng đắt đỏ bậc nhất trong các dòng tam thất.

Bên cạnh công dụng thông thường, tam thất còn có nhiều tác dụng với lứa tuổi trung niên, cao tuổi.
Tác dụng của tam thất với người trung niên
Theo Đông y, tam thất có vị ngọt, tính ôn, hơi đắng. Quy vào kinh Can và Vị. Tam thất có 2 tác dụng chính là chỉ huyết và tán ứ, tiêu sưng giảm đau.

- Hỗ trợ tim mạch và huyết áp: Giúp giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ đau thắt ngực và hỗ trợ ổn định huyết áp hiệu quả.
- Bảo vệ hệ thần kinh: Giảm tình trạng hay quên, cải thiện chất lượng giấc ngủ và làm dịu hệ thần kinh nhờ khả năng giảm stress, căng thẳng.
- Chống lão hóa và làm đẹp da: Chứa các chất chống oxy hóa giúp giảm hình thành nếp nhăn, tăng cường lưu thông máu, từ đó giúp da dẻ hồng hào, tràn đầy sức sống.
- Tăng cường miễn dịch và bồi bổ: Rất tốt cho người mới ốm dậy, cơ thể suy nhược, giúp tăng sức đề kháng và hỗ trợ tiêu viêm, giảm sưng, tiêu ứ huyết hiệu quả.
Cách dùng tam thất của của gia đình tôi, bạn có thể tham khảo:
- Tam thất là loại củ yêu thích của mẹ chồng tôi. Với củ tam thất bà thường dùng pha với nước ấm và một chút mật ong để uống mỗi ngày từ 1,5 - 3,5g (khoảng 1 thìa cà phê).
- Còn với củ tam thất: Dùng từ 5 - 10g sắc nước uống hoặc hầm với gà, chim bồ câu để bồi bổ.
Cách dùng tam thất
Theo BSCK2. Trần Ngọc Quế là Chủ tịch Hội Đông y Quảng Bình chia sẻ trên Suckhoe&doisong, một số bài thuốc hay khi dùng tam thất như sau:

- Cầm máu dùng trong trường họp chảy máu cam, chảy máu võng mạc: Tam thất thát lát sống 10g, nước 200 ml. Sắc còn 100 ml, chia uống 2 lần trong ngày.
- Bị đánh tổn thương bầm tím: Tam thất thát lát sống 05g, nước 150 ml. Sắc còn 50 -70 ml, chia uống 2 lần trong ngày.
- Bị ứ huyết gây sưng đau (chủ yếu là 2 chân): Tam thất thát lát sống 07g, nước 250 ml. Sắc còn 100 ml, chia uống 2 lần trong ngày (có thể nhai ăn luôn lát củ sau sắc).
- Nôn ra máu (thổ huyết): Tam thất bột chín 3.5g, uống với nước ấm, ngày 02 lần, dùng trong 3-5 ngày.
- Đại tiện ra máu (tiện huyết): Tam thất bột chín 03g, uống với nước ấm. Ngày 02 lần, dùng trong 3-5 ngày.
- Sản hậu huyễn vựng (chóng mặt sau sinh): Tam thất thát lát sống 10g, đỏ ngọn 20g, nước 300 ml. Sắc còn 100 -150 ml, chia uống 2 lần trong ngày.
- Bồi bổ sau sinh, sau ổm dậy: Tam thất bột chín 4g, thịt gà 150g, hầm kỹ thịt gà với bột tam thất, thêm gia vị ăn ngày 01 lần, bệnh nặng dùng 15-20 ngày.
- Chữa rong kinh, kinh kéo dài: Bột tam thất chín 7g, mật ong 5-10 ml. Pha bột tam thất, mật ong với nước ấm, uống chia ngày 02 lần.
- Chữa bệnh trưng hà (trong bụng có khối tích, hoặc trướng, hoặc đau): Tam thất thái lát sống 12g, nước 300 ml. Đun kỹ còn 100-150 ml, chia uống 02 lần trong ngày (có thể nhai lát tam thất sau sắc ăn).
- Chống rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp: Bột tam thất sống 3g, chia làm 02 lần uống với nước ấm ngày 02 lần, đợt dùng 10-15 ngày.
- Hỗ trợ điều trị các bệnh khối u: Tam thất bột sống 5g, chia làm 02 phần, uống ngày 02 lần với nước ấm sau ăn. Thời gian dùng đợt: 25-30 ngày.
- Chữa ngoài sưng đau do đánh, ngã, té: Củ tam thất sống 1-2 củ, rượu trắng nhẹ 5- 10 ml. Củ tam thất thái mỏng, giã nát mịn, trộn với rượu hâm nóng, để nguội (ấm) đắp lên vùng bị tổ thương băng lại, ngày thay 01 lần đến khi hết.































